|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN
BỘ TÀI CHÍNH
---------------------
Số:
66/2003/TTLT/BTC-NN&PTNT
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
----- o0o -----
Hà Nội , Ngày 03 tháng 07 năm 2003
|
THÔNG TƯ LIÊN
TỊCH
Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương
trình
mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Thực hiện Quyết định số
237/1998/QĐ-TTg ngày 03/12/1998
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 71/2000/QĐ-TTg
ngày 04/05/2001
của Thủ tướng Chính phủ về các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2001 -
2005;
Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg
ngày 25/8/2000
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg
ngày 19/3/2002
của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước và
các văn bản hướng dẫn hiện hành;
Để tăng cường công tác quản lý tài
chính đối với nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn (viết tắt là Chương trình Quốc gia nước sạch và
VSMTNT); Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn chế độ quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí ngân sách Chương
trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
1/ Nguồn vốn cho Chương trình bao gồm:
Vốn ngân sách
Nhà nước (bao gồm cả vốn vay nợ và viện trợ)
Các nguồn vốn
khác: vốn huy động trong dân, vốn của các thành phần kinh tế khác.
2/ Nguyên tắc đầu tư:
Chương trình tập
trung ưu tiên đầu tư cho vùng biên giới, hải đảo, dân tộc ít người và các vùng
nông thôn khó khăn khác.
Việc bố trí kinh
phí thực hiện Chương trình phải theo dự án được duyệt và theo nguyên tắc Nhà
nước và nhân dân cùng làm.
Việc bố trí kinh
phí cho Chương trình hàng năm căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước và các
nguồn huy động khác.
3/ Kinh phí
Chương trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phải được quản
lý chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ. Báo cáo và quyết toán
theo qui định hiện hành.
II.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
A. Nội dung chi
và mức chi:
1/ Chi từ nguồn
kinh phí sự nghiệp:
1.1. Nội dung
chi:
Chi hỗ trợ xây
dựng mô hình hố xí hợp vệ sinh.
Chi hỗ trợ xây
dựng mô hình xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi.
Chi truyền thông
vận động xã hội, tập huấn nghiệp vụ.
Chi ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình (nếu có).
Chi phát sinh
đột xuất theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với khoản
chi quản lý chỉ đạo của Ban chủ nhiệm chương trình thực hiện theo qui định tại
Thông tư số 78/2000/TT-BTC ngày 27/7/2000
của Bộ Tài chính về hướng dẫn kinh phí hoạt động của Ban chủ nhiệm các chương
trình mục tiêu quốc gia.
1.2. Mức chi:
a/ Dự án mô hình
hố xí hợp vệ sinh:
Mức hỗ trợ từ
ngân sách trung ương cho một xã để thực hiện mô hình điểm tối đa là 100 triệu
đồng.
Nội dung chi cụ
thể cho một mô hình bao gồm:
Chi chọn điểm
xây dựng dự án, phỏng vấn, xử lý lấy số liệu;
Chi phí cán bộ
chỉ đạo kỹ thuật mức tối đa là 200.000 đồng/tháng (26 ngày) cho những ngày chỉ
đạo trực tiếp mô hình (trong trường hợp thuê người không phải là cán bộ biên chế
của Nhà nước); Đối với cán bộ biên chế của Nhà nước thì được thanh toán chế độ
công tác phí theo qui định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ
Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công
tác trong nước;
Chi tuyên truyền
vận động xã hội, hướng dẫn kỹ thuật cho dân;
Chi kiểm tra,
nghiệm thu dự án;
Chi hỗ trợ một
phần vật tư (xi măng, gạch, cát...) cho người dân tham gia mô hình, nội dung
chi này chiếm khoảng 70% đến 80% kinh phí cho một mô hình, cụ thể: Đối với các
hộ thuộc các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa và xã biên giới
theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa
là 200.000 đồng/ hộ. Đối với vùng khác: Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa là
150.000 đồng/hộ.
b/ Dự án xây
dựng mô hình xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
Mức hỗ trợ của
Ngân sách Trung ương cho một xã để thực hiện mô hình điểm tối đa là 100 triệu
đồng.
Nội dung chi cho
mô hình: Giống như mô hình dự án hố xí hợp vệ sinh tại điểm a trên đây. Riêng
chi phí hỗ trợ của Nhà nước cho các hộ nông dân tham gia mô hình áp dụng như
sau:
Loại chuồng từ
10 con trở xuống: Mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương tối đa là 200.000
đồng/hộ.
Loại chuồng trại
trên 10 con: Mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương tối đa là 300.000 đồng/hộ.
Trường hợp có
lắp đặt biogas thì được hỗ trợ thêm 100 000 đồng/hộ.
Đối với các hộ
thuộc các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa và xã biên giới
theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được tính mức hỗ trợ thêm 20%
so với mức hỗ trợ trên.
Nếu một xã triển
khai lồng ghép mô hình hố xí hợp vệ sinh và mô hình xử lý chất thải chuồng trại
chăn nuôi hợp vệ sinh, thì mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương cho mô hình lồng
ghép tối đa là 100 triệu đồng.
c/ Chi truyền
thông vận động xã hội bao gồm: Đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
như: Đài phát thanh, truyền hình, báo và phương tiện thông tin khác; In ấn các
tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tờ rơi, áp phích, phim ảnh. Mức chi cụ thể căn
cứ vào các chế độ qui định hiện hành.
d/ Tập huấn
nghiệp vụ:
Chi tài liệu
giáo trình cho lớp học;
Chi trả thù lao
cho giảng viên dạy lý thuyết tối đa 20.000đồng/tiết, hướng dẫn viên thực hành
tối đa 15.000đồng/tiết;
Chi mua dụng cụ,
vật tư thực hành (nếu có);
Chi quản lý lớp
học: nước uống, thuê hội trường, xăng xe đi lại cho giảng viên và cán bộ tổ
chức lớp;
Hỗ trợ tiền ăn,
ngủ, đi lại cho học viên trong thời gian tập huấn theo qui định tại Thông tư số
93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998
của Bộ Tài chính qui định chế độ chi tiêu hội nghị.
e/ Chi ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình (nếu có): Trên cơ sở kết quả nghiên
cứu khoa học đã thành công về các giải pháp, công nghệ về vệ sinh môi trường
nông thôn, chương trình đưa ra các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thông qua mô hình
cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp khả năng kinh tế của người dân và điều kiện từng
vùng sinh thái.
2/ Chi từ nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
2.1. Nội dung
chi:
Chi hỗ trợ xây
dựng công trình cung cấp nước sạch, kể cả công trình cấp nước cho trường học,
cơ sở giáo dục, nhà trẻ, bệnh viện, trạm xá, chợ nông thôn.
Chi hỗ trợ xử lý
nước thải làng nghề.
Vốn qui hoạch,
chuẩn bị đầu tư.
Chi ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình (nếu có)
2.2. Mức chi cụ
thể:
2.2.1. Công trình
cung cấp nước sạch:
a/ Công trình
cấp nước tập trung:
Ngân sách Trung
ương hỗ trợ một phần xi măng, gạch, cát, thiết bị cho hạng mục công trình đầu
nguồn, trạm xử lý nước, đường ống dẫn chính.
Mức hỗ trợ cụ
thể như sau:
Đối với công
trình cấp nước cho 1 thôn (bản, ấp): Ngân sách Trung ương hỗ trợ với tỷ lệ
không quá 40% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền duyệt.
Riêng vùng núi
cao, hải đảo, xã biên giới, ngân sách Trung ương hỗ trợ
cho dự án của 1 thôn (bản, ấp) với tỷ lệ tối đa không quá 60% giá trị
công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các xã đặc biệt khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa áp dụng theo qui định tại Thông tư số
416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29/4/1999 của Liên tịch Bộ Kế hoạch và Đầu
tư-Uỷ Ban dân tộc và miền núi (nay là Uỷ ban dân tộc)-Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng
về hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt
khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày
31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển
kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa.
Dự án cấp nước
tập trung hệ tự chảy (chỉ thực hiện ở vùng núi cao): Ngân sách Trung ương hỗ
trợ không quá 90% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ mức hỗ
trợ cho 1 đơn vị thôn (bản, ấp) nêu trên; Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án liên thôn
(liên bản, liên ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh phí được
phân bổ hàng năm.
b/ Công trình
cấp nước phân tán:
Ngân sách Trung
ương hỗ trợ cho người nghèo và gia đình chính sách xã hội, hộ gia đình ở các xã
đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, xã biên giới, vùng núi cao,
hải đảo.
Ngân sách Trung
ương hỗ trợ một phần vật tư như: ống nhựa, bơm tay, xi măng, máng thu hứng nước
mưa tuỳ theo từng loại hình cấp nước.
Mức hỗ trợ cụ
thể như sau:
Loại giếng khoan
đường kính nhỏ: Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/hộ.
Loại giếng đào:
Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 200.000đồng/hộ.
Bể chứa nước mưa
(4m3): Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 300.000đồng/hộ; Lu chứa
nước mưa (2m3) Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 200.000đồng/hộ
(cho vùng khó khăn thiếu nước).
Riêng đối với
gia đình bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách
mạng thực sự khó khăn thì ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương (nêu trên),
ngân sách địa phương có thể xem xét hỗ trợ phần giá trị còn lại của công trình.
2.2.2. Dự án
công trình xử lý chất thải làng nghề:
Nội dung hỗ trợ:
Ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần vật tư như xi măng, gạch, cát cho cụm công
trình xử lý hoặc kênh dẫn chính, thiết bị.
Mức hỗ trợ cụ
thể: Ngân sách Trung ương hỗ trợ không quá 40% giá trị công trình được cấp có
thẩm quyền phê duyệt cho 1 thôn (bản,
ấp)
Căn cứ mức hỗ
trợ cho 1 đơn vị thôn (bản, ấp) nêu trên; Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án liên thôn
(liên bản, liên ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh phí được
phân bổ hàng năm.
2.2.3. Vốn qui
hoạch, chuẩn bị đầu tư: Ngân sách nhà nước cấp theo dự án, luận chứng kinh tế
kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.2.4. Chi ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình (nếu có): Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu khoa học đã thành công về các giải pháp, công nghệ cung cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình đưa ra các ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật thông qua mô hình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp khả năng kinh tế của
người dân và điều kiện từng vùng sinh thái.
Đối với các công
trình cung cấp nước sạch thuộc diện dự án nước ngoài tài trợ có nội dung và địa
chỉ cụ thể thì bố trí kinh phí theo dự án được duyệt.
B- Công tác quản
lý tài chính của chương trình:
1/ Lập dự toán
và phân bổ kinh phí:
Hàng năm căn cứ
vào chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội, Bộ Nông nghiệp và PTNT (Cơ quan quản lý Chương trình) có trách nhiệm lập
kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu và nhu cầu kinh phí, đề xuất các giải pháp để
thực hiện chương trình gửi Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình
Chính phủ. Căn cứ tổng mức kinh phí của chương trình được cấp có thẩm quyền
thông báo, cơ quan quản lý chương trình chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch-Đầu
tư, Bộ Tài chính dự kiến phân bổ kinh phí của chương trình cho các Bộ, cơ quan
Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với mục tiêu, nhiệm
vụ đã được duyệt. Bảng phân bổ vốn và mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình được
gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào ngân sách của các Bộ, cơ quan trung ương
và các tỉnh, thành phố trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Đối với các Bộ,
cơ quan trung ương: Căn cứ vào kinh phí chương trình được Thủ tướng Chính phủ
đã giao, các Bộ, cơ quan trung ương phân bổ giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực
thuộc phù hợp với mục tiêu, nội dung của chương trình gửi Bộ Tài chính theo qui
định để làm căn cứ cấp phát kinh phí.
Đối với các địa
phương: Căn cứ tổng kinh phí của tất các chương trình mục tiêu quốc gia được
Chính phủ giao cho địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có trách nhiệm chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu trên địa
bàn, bố trí mức kinh phí cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn và gửi kế hoạch phân bổ cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
- Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi và kiểm tra thực hiện.
2/ Cấp phát kinh
phí:
Ở trung ương: Bộ
Tài chính cấp vốn thanh toán trực tiếp cho các chủ dự án thuộc các Bộ, cơ quan
trung ương theo các qui định hiện hành về vốn đầu tư XDCB (đối với vốn đầu tư
xây dựng cơ bản) và cấp bằng hạn mức cho các Bộ, cơ quan trung ương tham gia
thực hiện chương trình theo dự toán và tiến độ thực hiện (đối với vốn sự
nghiệp)
Ở địa phương: Bộ
Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
để thực hiện nhiệm vụ của chương trình do địa phương quản lý (kể cả vốn sự
nghiệp và vốn đầu tư xây dựng cơ bản)
3/ Công tác kiểm
tra và quyết toán kinh phí:
Công tác kiểm
tra: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chủ nhiệm Chương trình quốc
gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phối hợp với cơ quan tài chính
tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về việc chấp hành chính sách chế
độ của Nhà nước về tình hình sử dụng kinh phí ở cả trung ương và địa phương.
Về quyết toán:
Các đơn vị có sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn phải báo cáo tình hình thực hiện (quí, năm) và quyết
toán kinh phí của Chương trình theo đúng chế độ kế toán đơn vị HCSN ban hành
kèm theo Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và chế độ báo cáo quyết toán qui định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày
18/7/1998 của Bộ Tài chính; Đối với vốn đầu tư XDCB quyết toán theo Thông tư số
45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN:
1/ Các đơn vị
tham gia thực hiện Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn có trách nhiệm sử
dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, theo đúng chế độ qui định tại
Thông tư này và các chế độ hiện hành khác; định kỳ (quí, năm) báo cáo tình hình
sử dụng kinh phí với cơ quan chủ quản dự án, đồng gửi cơ quan tài chính đồng
cấp.
2/ Các Bộ,
ngành, cơ quan TW tham gia Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị cấp
dưới thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý tài chính và định kỳ (quí, năm)
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban chủ nhiệm Chương trình
Trung ương), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tiến độ thực hiện công việc
và tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí tham gia thực hiện Chương trình.
Ở địa phương:
Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra
các đơn vị tham gia Chương trình thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý tài
chính, định kỳ (quí, năm) báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban chủ nhiệm Chương trình
quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về tiến độ thực hiện công việc được giao và tổng hợp tình hình sử
dụng kinh phí tham gia thực hiện Chương trình.
3/ Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban chủ nhiệm Chương trình nước sạch và VSMT
nông thôn Trung ương) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa
phương tham gia Chương trình thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý tài
chính, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch - Đầu tư kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về kết quả đạt được của
Chương trình ở các Bộ, ngành và địa phương về nội dung và tiến độ thực hiện
Chương trình và định kỳ (quí, năm) báo cáo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về tiến độ thực hiện và tình hình sử
dụng kinh phí của toàn bộ Chương trình.
4/ Thông tư này
được áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số
103/1999/TTLT/BTC-NN&PTNT ngày 21/8/1999 của Liên tịch Bộ Tài chính-Bộ Nông
nghiệp và PTNT hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí chương trình
quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh đề nghị các
đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Huy Ngọ
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
|