|
CHÍNH PHỦ
________
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số
: 117/2007/NĐ-CP
|
|
_____________________________________
|
|
|
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 7 năm 2007
|
NGHỊ ĐỊNH
Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu
vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong
nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc
tế đó.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động cấp
nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và
tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản
lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước.
2. Dịch vụ cấp nước
là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn
nước sạch, bán lẻ nước sạch.
3. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả
các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ
nước sạch.
4. Đơn vị cấp nước
bán buôn là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đơn vị cấp
nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước.
5. Đơn vị cấp nước
bán lẻ là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch trực tiếp đến khách
hàng sử dụng nước.
6. Khách hàng sử
dụng nước là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước sạch của đơn vị cấp
nước.
7. Nước sạch là
nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng.
8. Hệ thống cấp
nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác,
xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước
và các công trình phụ trợ có liên quan.
9. Mạng lưới cấp
nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ
trợ có liên quan.
10. Mạng cấp I là
hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng
phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.
11. Mạng cấp II là
hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu lượng cho các tuyến ống chính
và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước.
12. Mạng cấp III là
hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn
nước tới các khách hàng sử dụng nước.
13. Công trình phụ
trợ là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa
chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến
áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả...
14. Thiết bị đo đếm
nước là thiết bị đo lưu lượng, áp lực bao gồm các loại đồng hồ đo nước,
đồng hồ đo áp lực và các thiết bị, phụ kiện kèm theo.
15. Trộm cắp nước là
hành vi lấy nước trái phép không qua đồng hồ đo nước, tác động nhằm làm sai
lệch chỉ số đo đếm của đồng hồ và các thiết bị khác có liên quan đến đo đếm
nước, cố ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số đồng hồ và các hành vi lấy nước gian
lận khác.
16. Vùng phục vụ
cấp nước là khu vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ
cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước trong khu vực đó.
Điều 3.
Nguyên tắc hoạt động và chính sách phát triển ngành nước
1. Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất
kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến
việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn.
2. Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai
thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo
đảm, dịch vụ văn minh và kinh tế cho nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội.
3. Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
4. Ưu tiên khai thác nguồn nước để cấp nước cho mục đích
sinh hoạt của cộng đồng.
5. Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm và áp
dụng các công nghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác nhau.
6. Khuyến khích các thành phần kinh tế, cộng đồng xã hội
tham gia đầu tư phát triển và quản lý hoạt động cấp nước.
Điều
4. Chất lượng nước sạch
1. Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
(ăn uống, vệ sinh của con người) phải bảo đảm theo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Y tế ban hành quy chuẩn nước sạch sử
dụng cho mục đích sinh hoạt.
2. Chất lượng nước sạch sử dụng chung cho mục đích
sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật của
nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
3. Chất lượng nước sạch sử dụng cho các mục đích không
phải sinh hoạt được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
Điều 5. Sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước
1. Các cấp chính quyền, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ nguồn
nước, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc phá hoại nguồn nước.
2. Trường hợp nguồn nước hạn chế do điều kiện tự nhiên hoặc hạn hán kéo
dài, thiên tai, chiến tranh, việc cung cấp nguồn nước thô cho cấp nước sinh
hoạt được ưu tiên hàng đầu.
3. Khai thác, sử dụng nguồn nước hợp lý; phối hợp sử dụng
nguồn nước mặt và nước ngầm để cung cấp nước trên cơ sở quy hoạch khai thác tài
nguyên nước, quy hoạch cấp nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Các Bộ, ngành có liên quan tiến hành điều tra, khảo
sát, lập và quản lý bộ dữ liệu đầy đủ về nguồn nước phục vụ cho cấp nước. Cơ
quan quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm xây dựng quy hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cấp nước; đơn
vị khai thác, sử dụng nguồn nước để cấp nước có trách nhiệm xây dựng đới phòng
hộ vệ sinh khu vực khai thác nước trình cơ quan có thẩm quyền quyết định, bảo
vệ nguồn nước, môi trường tại khu vực khai thác và cung cấp đầy đủ thông tin,
số liệu về việc khai thác, sử dụng nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Sử dụng đất trong hoạt động cấp nước
1. Nhà nước và các cấp chính quyền địa phương ưu tiên quỹ
đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu
cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt.
2. Chính quyền địa phương các cấp trên cơ sở đồ án quy
hoạch cấp nước đã được phê duyệt tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác
định phục vụ cho các công trình cấp nước.
Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình giao thông,
thuỷ lợi và thủy điện với cấp nước
1. Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công
trình giao thông phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có liên quan
và được cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương xem xét, thống nhất
bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công
trình thuỷ lợi, thủy điện phải bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có
liên quan; ưu tiên cung cấp nước thô cho công trình cấp nước khi xây dựng các
công trình thuỷ lợi, công trình thuỷ điện và được cơ quan quản lý nhà nước về
cấp nước ở địa phương xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống cấp nước có sử dụng nguồn nước thô từ các công
trình thuỷ lợi, công trình thủy điện có nghĩa vụ trả tiền nước thô theo quy
định của pháp luật.
Điều 8. Sự
tham gia của cộng đồng
1. Nhà nước khuyến khích người dân và cộng đồng tham gia
vào việc quản lý, giám sát các hoạt động cấp nước.
2. Bộ Xây dựng hướng dẫn quy trình tham gia ý kiến và
giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện
Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.
3. Ủy ban nhân dân các cấp phải tuân thủ quy trình tham
gia ý kiến và giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng, ký kết và tổ
chức thực hiện Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
Điều
9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cấp nước
1.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn
vị cấp nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông
tin đại chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục, hướng dẫn nhân dân bảo
vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật về cấp nước.
2.
Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về cấp
nước tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước
tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về cấp nước.
Điều
10. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước
1.
Phá hoại các công trình, trang thiết bị cấp nước.
2.
Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt
phục vụ cấp nước.
3. Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến
ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng
lưới cấp nước.
4.
Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp nước.
5.
Trộm cắp nước.
6.
Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng.
7.
Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước.
8.
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân
khác trong hoạt động cấp nước.
9.
Đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy
chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
10. Các hành vi phát tán chất độc hại và các bệnh
truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan.
11.
Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp nước.
....(còn tiếp)