Trung Tâm Nước Sạch Và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn Kiên Giang được thành lập theo quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 09/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang.
Thông tin chung
- Tên đơn vị: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường Nông thôn Kiên Giang là đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT KG.
- Trụ sở Chính: Số 516 Ngô Quyền – Phường Vĩnh Lạc – TP. Rạch Giá – Tỉnh Kiên Giang.
- Điện thoại: 0773.811564
- Fax: 0773.810769
Căn cứ Quyết định số 906/QĐ - SNN PTTN ngày 20/9/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang.
Vị trí và chức năng
- Trung Tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng giúp Ban Giám đốc sở thực hiện các chương trình dự án về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Pháp luật.
Nhiệm vụ quyền hạn
1. Đề xuất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, trung hạn và hàng năm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phương thức quản lý, mô hình quản lý cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch công tác năm và trung hạn, kế hoạch đầu tư xây dựng và chiến lược phát triển Trung tâm; chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình, dự án thành phần về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm; kiểm định (theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước) về chất lượng nước theo quy định pháp luật.
4. Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý, bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao; tô chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định pháp luật.
5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư chương trình, dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được cấp có thẩm quyền giao quy định pháp luật. Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban chỉ đạo Chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Tổ chức truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động, hướng dẫn Nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật.
7. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu hợp với năng lực chuyên môn của Trung tâm; tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội thi, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.
9. Tư vấn, dịch vụ: liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ công; xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, sản phẩm, công nghệ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với năng lực chuyên môn, lĩnh vực hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
10. Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa phương: tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống kê về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
11. Thu thập, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ quản lý nhà nước theo quy định pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kết quả thực hiện các chương trình, dự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được giao với Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.